Thanh tròn đặc inox 431 thuộc nhóm inox Martensitic có khả năng nhiệt luyện để đạt độ cứng và độ bền cao, đồng thời sở hữu khả năng chống ăn mòn tốt hơn nhiều mác inox Martensitic thông dụng. Vật liệu tương đương UNS S43100, EN 1.4057, X17CrNi16-2, SUS 431, được sản xuất dưới dạng thanh tròn cán, kéo nguội hoặc rèn, phù hợp cho các chi tiết trục, chốt, bulong, bơm, van và linh kiện cơ khí cần kết hợp giữa độ bền và khả năng chống ăn mòn.
1. Thanh tròn đặc inox 431 là gì?
Thanh tròn đặc inox 431 là dạng thép không gỉ có tiết diện tròn đặc, thuộc nhóm thép không gỉ Martensitic Cr-Ni. Mác này có hàm lượng Crom khoảng 15 – 17% và Niken 1,25 – 2,50%, tạo ra khả năng chống ăn mòn, độ bền và khả năng nhiệt luyện tốt hơn một số mác inox Martensitic thông dụng.
Với cấu trúc Martensitic, vật liệu có từ tính, đặc biệt là có thể tôi và ram để nâng cao cơ tính. Ở trạng thái cung cấp khác nhau, cơ tính của vật liệu cũng khác nhau, nhưng nhìn chung, đáp ứng được yêu cầu sử dụng của các chi tiết cơ khí cần độ cứng và khả năng chịu tải như trục, chốt, bulong, bơm, van và linh kiện cơ khí.

Thanh tròn đặc inox 431 là dạng thép không gỉ có tiết diện tròn đặc, thuộc nhóm thép không gỉ Martensitic Cr-Ni
2. Thông số kỹ thuật thanh tròn đặc inox 431
Với thanh tròn đặc inox 431, đường kính và trạng thái vật liệu là hai thông tin đặc biệt quan trọng khi lựa chọn phôi cho chi tiết cơ khí. Thanh có thể được sử dụng trực tiếp cho các chi tiết dạng trục, chốt hoặc tiếp tục gia công tiện, phay, khoan, doa tùy kích thước thành phẩm.
| Mác thép | SUS 431, UNS S43100, EN 1.4057, X17CrNi16-2 |
| Nhóm thép | Martensitic |
| Dạng sản phẩm | Thanh tròn đặc |
| Đường kính | 4 – 500mm |
| Chiều dài | 1 – 6m hoặc cắt theo yêu cầu |
| Bề mặt | Đen, sáng, tiện thô, đánh bóng tùy dạng sản phẩm |
| Phươn pháp sản xuất | Cán, kéo nguội, rèn tùy đường kính và yêu cầu |
| Trạng thái | Ủ hoặc tôi ram |
| Tiêu chuẩn | ASTM A276/A276M, ASTM A479/A479M |
| Chứng từ | CO, CQ, MTC 3.1 theo yêu cầu |
| Gia công | Cắt phôi, tiện CNC, phay, khoan, doa, gia công theo bản vẽ |
3. Đặc tính kỹ thuật thanh tròn đặc inox 431
Khả năng nhiệt luyện và cơ tính
Thanh tròn đặc inox 431 có thể tôi và ram để tăng độ cứng, độ bền và khả năng chịu tải, phù hợp với những chi tiết cơ khí phải làm việc dưới lực lớn hoặc cần độ cứng cao. Tùy trạng thái cung cấp, inox 431 có thể ở dạng ủ hoặc đã tôi ram. Ở trạng thái QT 800, độ bền kéo đạt khoảng 800 – 1000 MPa, còn QT 880 đạt khoảng 880 – 1080 MPa. Đặc tính này giúp thanh inox 431 trở thành dạng phôi phù hợp để gia công trục, chốt, bulong, chi tiết truyền động và nhiều chi tiết máy chịu tải.
Khả năng chống ăn mòn
Inox 431 có khả năng chống ăn mòn khá tốt nhờ hàm lượng Crom cao kết hợp với Niken, vì vậy có thể sử dụng cho các chi tiết cơ khí vừa cần độ bền vừa phải làm việc trong môi trường có tính ăn mòn. Tuy nhiên, đây vẫn là inox Martensitic nên nếu làm việc thường xuyên trong môi trường nhiều Chloride hoặc yêu cầu chống ăn mòn cao, vật liệu có thể không phù hợp.

Inox tròn đặc 431 có khả năng nhiệt luyện để tăng độ cứng và cơ tính
4. Bề mặt và trạng thái cung cấp thanh tròn inox 431
Tùy đường kính và yêu cầu gia công, thanh inox 431 có thể được cung cấp ở dạng đen, sáng, tiện thô hoặc đánh bóng. Với xưởng CNC, thanh có bề mặt sáng hoặc đã hoàn thiện thường thuận tiện hơn khi cần kiểm soát kích thước phôi và giảm lượng dư gia công. Với các chi tiết cần bóc lượng dư lớn, thanh đen hoặc thanh rèn sẽ phù hợp hơn về mặt phôi.
Trạng thái vật liệu cũng cần được xác định cùng quy cách. Inox 431 có thể được cung cấp ở trạng thái ủ hoặc tôi ram, trong đó trạng thái tôi ram phù hợp với các chi tiết cần cơ tính cao hơn.
5. Ứng dụng thanh tròn đặc inox 431
Trục và chi tiết truyền động
Với các chi tiết phải quay hoặc truyền lực, thanh đặc inox 431 có thể được gia công thành trục, ty, chốt truyền động và các chi tiết dạng tròn tương tự. Khả năng đạt cơ tính cao sau nhiệt luyện giúp vật liệu đáp ứng tốt yêu cầu về độ bền, trong khi dạng thanh đặc tạo sẵn hình học phù hợp cho quá trình tiện đường kính ngoài và gia công các vị trí trên trục.
Chi tiết bơm và van
Trong cụm bơm và van, inox 431 thường được lựa chọn cho những bộ phận cần kết hợp giữa khả năng chịu lực và chống ăn mòn, chẳng hạn trục bơm, thân hoặc chi tiết van. Từ thanh tròn đặc, xưởng cơ khí có thể cắt phôi theo chiều dài rồi thực hiện tiện, khoan, phay hoặc các công đoạn CNC khác để tạo ra chi tiết theo bản vẽ.
Bulong và chi tiết liên kết chịu tải
Inox 431 cũng thích hợp làm phôi cho bulong, chốt, đai ốc và một số chi tiết liên kết cần độ cứng, độ bền cao. Điểm đáng chú ý là vật liệu có thể nhiệt luyện để nâng cơ tính, trong khi thanh tròn đặc thuận tiện cho các công đoạn tiện ngoài, tiện ren và tạo hình phần đầu chi tiết.
Chi tiết dùng trong môi trường hàng hải
Trong lĩnh vực hàng hải, sự kết hợp giữa cơ tính và khả năng chống ăn mòn giúp inox 431 được sử dụng cho một số chi tiết như trục bơm, trục chân vịt và các bộ phận chịu tải khác. Đây là nhóm ứng dụng mà 431 phát huy được lợi thế so với những vật liệu chỉ tập trung vào độ bền hoặc chỉ ưu tiên khả năng chống ăn mòn.

Độ cứng cao giúp inox tròn đặc 431 được sử dụng làm phôi gia công trục và các chi tiết truyền động
6. So sánh thanh tròn inox 431 với inox 420 và 410
| Đặc điểm | Inox 410 | Inox 420 | Inox 431 |
| Nhóm thép | Martensitic | Martensitic | Martensitic |
| Cr | 11,5 – 13,5% | 12 – 14% | 15 – 17% |
| Ni | ≤ 0,75% | Không đáng kể | 1,25 – 2,50% |
| Khả năng nhiệt luyện | Có | Có | Có |
| Đặc tính sau nhiệt luyện | Độ bền và độ cứng tốt | Độ cứng cao, phù hợp chi tiết chịu mài mòn | Độ bền, độ cứng và độ dai tốt |
| Khả năng chống ăn mòn | Tốt trong môi trường phù hợp | Tốt trong môi trường phù hợp | Tốt, cao hơn 410 và 420 |
| Điểm nổi bật | Cân bằng giữa cơ tính và chi phí | Khả năng đạt độ cứng cao | Kết hợp cơ tính cao với khả năng chống ăn mòn tốt hơn |
| Ứng dụng tiêu biểu | Trục, van, chi tiết máy | Dao, dụng cụ, chốt và chi tiết chịu mài mòn | Trục, bulong, chi tiết bơm, van, chi tiết hàng hải |
Điểm đáng chú ý của inox 431 không chỉ nằm ở hàm lượng Cr 15 – 17% mà còn ở việc bổ sung 1,25 – 2,50% Ni. Sự kết hợp này giúp 431 có khả năng chống ăn mòn tốt hơn các mác Martensitic Cr thấp như 410, đồng thời vẫn có thể nhiệt luyện để đạt cơ tính cao. Vì vậy, thanh tròn đặc inox 431 thường được ưu tiên hơn khi chi tiết vừa cần khả năng chịu tải, vừa phải làm việc trong môi trường có tính ăn mòn.
7. Mua thanh tròn đặc inox 431 ở đâu?
UNICO Steel cung cấp thanh tròn đặc inox 431 theo nhu cầu vật tư của xưởng cơ khí, nhà máy và dự án, với nhiều lựa chọn về đường kính, chiều dài, trạng thái vật liệu và yêu cầu gia công. Vật liệu có thể xác định theo các ký hiệu 431, UNS S43100, EN 1.4057, X17CrNi16-2, SUS 431, cùng tiêu chuẩn thanh phổ biến như ASTM A276/A276M và ASTM A479/A479M.
Không chỉ cung cấp thanh tiêu chuẩn, UNICO Steel hỗ trợ cắt thanh theo kích thước, cắt phôi theo bản vẽ, đặc biệt gia công cơ khí CNC như tiện, phay, khoan, doa khi dự án cần phôi hoàn thiện thay vì thanh nguyên cây. Quý khách chỉ cần gửi mác inox 431, đường kính, chiều dài, số lượng và yêu cầu chứng từ. UNICO Steel sẽ tư vấn phương án cung cấp và báo giá theo đúng nhu cầu thực tế.
--------------------------------------------------------------------------------------
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI UNICO
Địa chỉ: Số 1137 Đê La Thành, Phường Láng, Hà Nội, Việt Nam
VPĐD Hà Nội: Số 266 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội, Việt Nam
VPĐD TPHCM: 15F6 Đường DN5 - KDC An Sương, Phường Đông Hưng Thuận, HCM, Việt Nam
📞 Hotline Miền Bắc: 0559596886 (Ms.Lan)
Kinh doanh 01: 0969267880 (Mr.Hoàng)
Kinh doanh 02: 0904123459 (Mr.Mạnh)
Kinh doanh 03: 0936157449 (Mr.Thành)
Kinh doanh 04: 0936084349 (Ms.Linh)
📞 Hotline Miền Nam: 0967083036 (Mr.Khoa)
Kinh doanh Miền Nam: 0969856576 (Mr.Tùng)
📩 Email: sales@unicosteel.com.vn


Bình luận